Sao chiếu mệnh năm 2026 được tính theo tuổi mụ (tuổi âm) của từng người, và cùng một năm sinh nhưng nam với nữ gặp sao khác nhau. Ví dụ người sinh năm 1990 (37 tuổi mụ năm 2026): nam gặp sao La Hầu, nữ gặp sao Kế Đô. Người sinh năm 1978 (49 tuổi): nam gặp Thái Bạch, nữ gặp Thái Âm.
Cách tính phổ biến dùng chín sao Cửu Diệu xoay vòng 9 năm một lần: lấy tuổi mụ chia 9, số dư ứng với một sao. Nam theo thứ tự La Hầu, Thổ Tú, Thuỷ Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức; nữ theo thứ tự Kế Đô, Vân Hớn, Mộc Đức, Thái Âm, Thổ Tú, La Hầu, Thái Dương, Thái Bạch, Thuỷ Diệu.
Bảng dưới tính sẵn cho năm Bính Ngọ (từ 17/2/2026 đến 5/2/2027). Nguồn gốc chín sao và vì sao có sao tốt sao xấu đã có tài liệu riêng giải thích; ở đây chỉ làm phần tra cứu và cách hiểu cho nhẹ nhàng.
Bảng sao chiếu mệnh năm 2026 theo năm sinh
Tìm năm sinh âm lịch của mình ở cột đầu. Tuổi mụ đã tính sẵn bằng năm 2026 trừ năm sinh cộng một.
| Năm sinh | Can chi | Tuổi mụ 2026 | Sao của nam | Sao của nữ |
|---|---|---|---|---|
| 2016 | Bính Thân | 11 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 2015 | Ất Mùi | 12 | Thuỷ Diệu | Mộc Đức |
| 2014 | Giáp Ngọ | 13 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2013 | Quý Tỵ | 14 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2012 | Nhâm Thìn | 15 | Vân Hớn | La Hầu |
| 2011 | Tân Mão | 16 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2010 | Canh Dần | 17 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2009 | Kỷ Sửu | 18 | Mộc Đức | Thuỷ Diệu |
| 2008 | Mậu Tý | 19 | La Hầu | Kế Đô |
| 2007 | Đinh Hợi | 20 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 2006 | Bính Tuất | 21 | Thuỷ Diệu | Mộc Đức |
| 2005 | Ất Dậu | 22 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2004 | Giáp Thân | 23 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2003 | Quý Mùi | 24 | Vân Hớn | La Hầu |
| 2002 | Nhâm Ngọ | 25 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2001 | Tân Tỵ | 26 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2000 | Canh Thìn | 27 | Mộc Đức | Thuỷ Diệu |
| 1999 | Kỷ Mão | 28 | La Hầu | Kế Đô |
| 1998 | Mậu Dần | 29 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1997 | Đinh Sửu | 30 | Thuỷ Diệu | Mộc Đức |
| 1996 | Bính Tý | 31 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1995 | Ất Hợi | 32 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1994 | Giáp Tuất | 33 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1993 | Quý Dậu | 34 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1992 | Nhâm Thân | 35 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1991 | Tân Mùi | 36 | Mộc Đức | Thuỷ Diệu |
| 1990 | Canh Ngọ | 37 | La Hầu | Kế Đô |
| 1989 | Kỷ Tỵ | 38 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1988 | Mậu Thìn | 39 | Thuỷ Diệu | Mộc Đức |
| 1987 | Đinh Mão | 40 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1986 | Bính Dần | 41 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1985 | Ất Sửu | 42 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1984 | Giáp Tý | 43 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1983 | Quý Hợi | 44 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1982 | Nhâm Tuất | 45 | Mộc Đức | Thuỷ Diệu |
| 1981 | Tân Dậu | 46 | La Hầu | Kế Đô |
| 1980 | Canh Thân | 47 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1979 | Kỷ Mùi | 48 | Thuỷ Diệu | Mộc Đức |
| 1978 | Mậu Ngọ | 49 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1977 | Đinh Tỵ | 50 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1976 | Bính Thìn | 51 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1975 | Ất Mão | 52 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1974 | Giáp Dần | 53 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1973 | Quý Sửu | 54 | Mộc Đức | Thuỷ Diệu |
| 1972 | Nhâm Tý | 55 | La Hầu | Kế Đô |
| 1971 | Tân Hợi | 56 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1970 | Canh Tuất | 57 | Thuỷ Diệu | Mộc Đức |
| 1969 | Kỷ Dậu | 58 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1968 | Mậu Thân | 59 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1967 | Đinh Mùi | 60 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1966 | Bính Ngọ | 61 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1965 | Ất Tỵ | 62 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1964 | Giáp Thìn | 63 | Mộc Đức | Thuỷ Diệu |
| 1963 | Quý Mão | 64 | La Hầu | Kế Đô |
| 1962 | Nhâm Dần | 65 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1961 | Tân Sửu | 66 | Thuỷ Diệu | Mộc Đức |
| 1960 | Canh Tý | 67 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1959 | Kỷ Hợi | 68 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1958 | Mậu Tuất | 69 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1957 | Đinh Dậu | 70 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1956 | Bính Thân | 71 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1955 | Ất Mùi | 72 | Mộc Đức | Thuỷ Diệu |
| 1954 | Giáp Ngọ | 73 | La Hầu | Kế Đô |
| 1953 | Quý Tỵ | 74 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1952 | Nhâm Thìn | 75 | Thuỷ Diệu | Mộc Đức |
| 1951 | Tân Mão | 76 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1950 | Canh Dần | 77 | Thái Dương | Thổ Tú |
Bảng dừng ở năm 2016 vì với trẻ dưới 10 tuổi mụ, tập quán thường không xem sao. Người sinh trước 1950 có thể tự tính: lấy tuổi mụ chia 9, dư 1 là sao đầu tiên trong thứ tự của nam hoặc nữ, dư 2 là sao thứ hai, cứ thế tới dư 0 là sao thứ chín (Mộc Đức với nam, Thuỷ Diệu với nữ).
Chín sao chia ba nhóm theo quan niệm
Ba sao được coi là tốt: Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức. Thái Dương (Mặt Trời) được nói là hợp nam hơn, Thái Âm (Mặt Trăng) hợp nữ hơn, Mộc Đức (sao Mộc) tốt cho cả hai, hay gắn với chuyện gia đạo yên ổn, công việc thuận. Năm 2026, nam sinh 1977, 1986, 1995 gặp Thái Dương; nữ sinh 1978, 1987, 1996 gặp Thái Âm; nam sinh 1982, 1991, 2000 gặp Mộc Đức.
Ba sao trung bình: Thổ Tú, Vân Hớn, Thuỷ Diệu. Thổ Tú hay được nhắc chuyện đi xa, người xấu đặt điều; Vân Hớn nhắc chuyện lời ăn tiếng nói, giấy tờ; Thuỷ Diệu nhắc chuyện sông nước, đi lại đường thuỷ, nhưng cũng được nói là có lộc với nam. Đây là nhóm "nghe để biết", không ai coi là năm xấu.
Ba sao được coi là xấu: La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch. Dân gian có câu "nam La Hầu, nữ Kế Đô" để chỉ hai sao kiêng nhất theo giới, còn Thái Bạch gắn với câu "Thái Bạch quét sạch cửa nhà", tức chuyện hao tài. Gọi là xấu nhưng lời nhắc vẫn chỉ là cẩn thận tiền bạc, sức khoẻ, giấy tờ, không có nghĩa chuyện xấu chắc chắn đến.
Một sao không đứng riêng. Trong cách xem truyền thống, sao chiếu mệnh luôn đi cùng hạn năm, Thái Tuế, tam tai và nhiều yếu tố khác, nên chỉ một sao "xấu" chưa nói lên gì. Ngược lại, gặp sao tốt cũng không có nghĩa là năm đó muốn làm gì cũng được.
Năm 2026 ai gặp La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch
Ba sao này là phần được tìm nhiều nhất mỗi đầu năm. Bảng gom sẵn năm sinh theo từng sao (bỏ trẻ dưới 10 tuổi mụ):
| Sao | Nam sinh năm | Nữ sinh năm |
|---|---|---|
| La Hầu | 1945, 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008, 2017 | 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012 |
| Kế Đô | 1948, 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002, 2011 | 1945, 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008, 2017 |
| Thái Bạch | 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014 | 1947, 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010 |
Có một quy luật thú vị: cùng một năm sinh, nếu nam gặp La Hầu thì nữ gặp Kế Đô (các năm 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008 năm nay). Vì vậy câu "nam La Hầu, nữ Kế Đô" thật ra nói về cùng một lứa tuổi, chỉ khác giới. Những tuổi mụ 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73 luôn rơi vào cặp sao này.
Với Thái Bạch, nam gặp ở tuổi mụ 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76; nữ gặp ở tuổi mụ 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71. Năm 2026, người nam sinh 1978 49 tuổi vừa gặp Thái Bạch vừa là năm tuổi Ngọ, nên thường được nhắc nhiều trong các dịp họp mặt đầu năm.
Vợ chồng, anh chị em cùng năm sinh mà khác sao: đọc thế nào
Hai vợ chồng cùng sinh năm 1985 (42 tuổi mụ năm 2026) sẽ thấy chồng gặp Vân Hớn, vợ gặp La Hầu. Hai anh em sinh đôi năm 1999 (28 tuổi) thì anh gặp La Hầu, em gái gặp Kế Đô. Điều này làm nhiều người bối rối: cùng một năm sinh, sao lại có người "tốt" người "xấu"?
Lý do nằm ở cách tính: thứ tự chín sao của nam và nữ được xếp lệch nhau từ đầu, nên cùng tuổi mụ nhưng nam rơi vào sao này, nữ rơi vào sao khác. Đây là quy ước của phép tính, không phải nhận xét gì về số phận của hai người. Vợ chồng cùng tuổi không vì thế mà một người gánh hạn cho người kia.
Trong đời sống, cách dùng hợp lý là để sao chiếu mệnh của mỗi người thành lời nhắc riêng cho người đó: người gặp La Hầu thì cẩn thận lời ăn tiếng nói, chuyện kiện tụng, giấy tờ; người gặp Thái Bạch thì chi tiêu chắc tay, giữ quỹ dự phòng; người gặp Thổ Tú thì chuẩn bị kỹ trước chuyến đi xa. Mỗi lời nhắc đều là một lời khuyên tốt, ai làm theo cũng có lợi, dù gặp sao nào.
Tuổi mụ đổi vào Tết, không đổi vào ngày sinh nhật
Sao chiếu mệnh tính theo tuổi mụ, mà tuổi mụ tăng thêm một vào mùng 1 Tết chứ không tăng vào ngày sinh nhật. Vì vậy một người sinh tháng 11 năm 1990 và một người sinh tháng 3 năm 1990 đều 37 tuổi mụ suốt năm Bính Ngọ, cùng gặp một sao. Sao năm 2026 áp dụng từ Tết 17/2/2026 đến hết 5/2/2027, rồi sang năm Đinh Mùi mọi người đều đổi sao.
Điều cần cẩn thận là người sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch. Ví dụ người sinh ngày 20/1/1991 thực ra thuộc năm Canh Ngọ 1990 âm lịch (Tết Tân Mùi năm 1991 rơi vào giữa tháng 2), nên phải dò dòng 1990 chứ không phải dòng 1991. Tương tự, người sinh đầu năm 1985 cần xem kỹ vì năm đó Tết ở Việt Nam rơi vào ngày 21/1/1985, sớm hơn Tết ở Trung Quốc tròn một tháng.
Một số trang tính sao theo tuổi tròn (tuổi dương), kết quả lệch một bậc so với bảng trên. Phần lớn sách lịch và tập quán ở Việt Nam dùng tuổi mụ, nên nếu thấy hai bảng khác nhau, hãy kiểm tra trang kia đang dùng loại tuổi nào trước khi lo lắng.
Gặp sao xấu năm 2026: những việc thiết thực thay cho nỗi lo
Đến cuối tháng 10/2026, năm Bính Ngọ chỉ còn hơn ba tháng. Người gặp La Hầu, Kế Đô hay Thái Bạch năm nay có thể dùng quãng cuối năm này để làm vài việc vừa sức: rà lại chi tiêu cả năm, khoản nào vượt kế hoạch, khoản nào nên cắt; kiểm tra lại các giấy tờ quan trọng như sổ đỏ, hợp đồng thuê nhà, bảo hiểm; hẹn một buổi khám sức khoẻ trước Tết.
Tục cúng sao đầu năm, đặc biệt ngày rằm tháng Giêng, vẫn được nhiều gia đình giữ. Làm giản dị ở nhà hoặc đi chùa gần nhà đều được; điều cần tránh là mua lễ đắt tiền, chuyển tiền cho người lạ "cúng hộ" qua mạng. Cách làm lễ giản dị có ở bài riêng trong mục này.
Cũng nên nhớ: gần một phần ba số người trong bất kỳ năm nào gặp một trong ba sao "xấu", vì chín sao chia đều cho mọi lứa tuổi. Nếu ba sao ấy thật sự quyết định điều xấu, một phần ba dân số sẽ gặp hoạn nạn mỗi năm. Hiểu vậy để giữ phần tập quán đẹp (nhắc nhau cẩn thận, sum họp đầu năm) và bỏ phần lo âu thừa.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1990 năm 2026 sao gì?
Người sinh năm Canh Ngọ 1990 năm 2026 là 37 tuổi mụ: nam gặp sao La Hầu, nữ gặp sao Kế Đô. Năm 2026 cũng là năm tuổi của họ. Lời nhắc chung là giữ sức khoẻ, cẩn thận giấy tờ, chi tiêu chắc tay.
Sao chiếu mệnh tính theo tuổi mụ hay tuổi tròn?
Phần lớn sách lịch ở Việt Nam tính theo tuổi mụ, tức năm xem trừ năm sinh âm lịch cộng một. Nếu một trang tính theo tuổi tròn, kết quả sẽ lệch một bậc. Bạn nên kiểm tra cách tính trước khi so sánh.
Nữ gặp sao La Hầu có đáng lo như nam không?
Dân gian nói La Hầu kiêng nhất với nam, Kế Đô kiêng nhất với nữ. Nữ gặp La Hầu (năm 2026 là các năm sinh 1985, 1994, 2003…) thường được nhắc nhẹ hơn. Dù sao, đó chỉ là thứ bậc trong quan niệm, không phải dự báo.
Trẻ em có cần xem sao chiếu mệnh không?
Tập quán thường bắt đầu xem sao từ 10 tuổi mụ trở lên, với trẻ nhỏ hơn hầu như không xét. Ngay cả với trẻ lớn, cha mẹ nên tránh nói với con chuyện "năm nay con gặp sao xấu" khiến trẻ lo lắng không cần thiết.
Gặp sao tốt có nên làm việc lớn năm 2026?
Sao tốt chỉ là một yếu tố trong quan niệm. Việc lớn như mua nhà, mở cửa hàng nên quyết định theo điều kiện tài chính, thị trường, sức khoẻ của chính mình. Sao tốt có thể giúp bạn yên lòng hơn, nhưng không thay được tính toán.
Năm 2027 sao của mình sẽ đổi thế nào?
Mỗi năm tuổi mụ tăng một nên ai cũng chuyển sang sao kế tiếp trong vòng chín sao. Ví dụ nam đang gặp La Hầu năm 2026 sẽ sang Thổ Tú năm 2027. Bảng chi tiết năm 2027 có ở bài kế bên trong cùng mục.