TuViPhongThuy.comTử Vi Phong Thuỷ
Hướng hợp tuổi

Bảng cung phi theo năm sinh nam nữ 1950–2025 và bốn hướng tốt của từng cung

Tra cung phi nam và nữ cho mọi năm sinh từ 1950 đến 2025, biết ngay mình thuộc Đông hay Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt, bốn hướng xấu và mẹo nhớ theo chu kỳ chín năm.

Hands of a middle-aged Vietnamese woman resting on a blank notebook beside a cup of tea on a wooden table, soft afternoon window light, warm muted palette

Cung phi là một trong tám quẻ (Khảm, Ly, Chấn, Tốn, Càn, Khôn, Cấn, Đoài) gán cho mỗi người theo năm sinh âm lịch và giới tính; từ cung phi suy ra người đó thuộc Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh và bốn hướng nào được quan niệm là tốt. Bảng dưới cho sẵn cung phi nam và nữ của mọi năm từ 1950 đến 2025, kèm bảng bốn hướng tốt, bốn hướng xấu của từng cung.

Khái niệm cung phi và công thức tính đã có bài riêng ở trang khác; bài này là sổ tra nhanh. Trước khi tra, nhớ một điều: năm sinh phải là năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, tra theo năm liền trước.

Tra bảng đúng: ba lỗi hay gặp

Lỗi thứ nhất là dùng năm dương lịch cho người sinh trước Tết. Ví dụ một bé gái sinh ngày 20 tháng 1 năm 2023, khi đó chưa đến Tết Quý Mão, nên vẫn thuộc năm Nhâm Dần 2022. Tra theo 2022 thì ra cung Khảm (nhóm Đông); tra nhầm theo 2023 thì ra cung Khôn (nhóm Tây). Một lỗi đầu vào làm đảo ngược toàn bộ kết quả.

Lỗi thứ hai là quên rằng cùng năm nhưng nam nữ khác cung. Ngoại trừ một số năm nam nữ trùng cung (ví dụ các năm cung Chấn như 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006, 2015, 2024), còn lại hai giới thường khác nhau, có khi khác cả nhóm.

Lỗi thứ ba là lẫn cung phi với mệnh nạp âm. Năm 1990 có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ, nhưng cung phi nam là Khảm (quẻ gắn với hành Thuỷ), nữ là Cấn (gắn với hành Thổ). Khi bàn về hướng nhà, hướng bếp, hướng giường, thứ cần là cung phi. Khi bàn về màu sắc, cây, đá theo "mệnh", thứ cần thường là mệnh nạp âm.

Một lưu ý về mốc năm: phần lớn tài liệu phổ thông ở Việt Nam lấy Tết Nguyên đán làm ranh giới năm. Một số trường phái lấy tiết Lập xuân, rơi vào khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch. Người sinh trong khoảng giữa Tết và Lập xuân có thể ra hai kết quả; nên biết điều này để không hoang mang khi đọc các nguồn khác nhau.

Bảng cung phi 1950–1987

Mỗi dòng gồm năm sinh, can chi và cung phi của nam, của nữ; trong ngoặc là nhóm (Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh):

NămCan chiNamNữ
1950Canh DầnKhôn (Tây)Khảm (Đông)
1951Tân MãoTốn (Đông)Khôn (Tây)
1952Nhâm ThìnChấn (Đông)Chấn (Đông)
1953Quý TỵKhôn (Tây)Tốn (Đông)
1954Giáp NgọKhảm (Đông)Cấn (Tây)
1955Ất MùiLy (Đông)Càn (Tây)
1956Bính ThânCấn (Tây)Đoài (Tây)
1957Đinh DậuĐoài (Tây)Cấn (Tây)
1958Mậu TuấtCàn (Tây)Ly (Đông)
1959Kỷ HợiKhôn (Tây)Khảm (Đông)
1960Canh TýTốn (Đông)Khôn (Tây)
1961Tân SửuChấn (Đông)Chấn (Đông)
1962Nhâm DầnKhôn (Tây)Tốn (Đông)
1963Quý MãoKhảm (Đông)Cấn (Tây)
1964Giáp ThìnLy (Đông)Càn (Tây)
1965Ất TỵCấn (Tây)Đoài (Tây)
1966Bính NgọĐoài (Tây)Cấn (Tây)
1967Đinh MùiCàn (Tây)Ly (Đông)
1968Mậu ThânKhôn (Tây)Khảm (Đông)
1969Kỷ DậuTốn (Đông)Khôn (Tây)
1970Canh TuấtChấn (Đông)Chấn (Đông)
1971Tân HợiKhôn (Tây)Tốn (Đông)
1972Nhâm TýKhảm (Đông)Cấn (Tây)
1973Quý SửuLy (Đông)Càn (Tây)
1974Giáp DầnCấn (Tây)Đoài (Tây)
1975Ất MãoĐoài (Tây)Cấn (Tây)
1976Bính ThìnCàn (Tây)Ly (Đông)
1977Đinh TỵKhôn (Tây)Khảm (Đông)
1978Mậu NgọTốn (Đông)Khôn (Tây)
1979Kỷ MùiChấn (Đông)Chấn (Đông)
1980Canh ThânKhôn (Tây)Tốn (Đông)
1981Tân DậuKhảm (Đông)Cấn (Tây)
1982Nhâm TuấtLy (Đông)Càn (Tây)
1983Quý HợiCấn (Tây)Đoài (Tây)
1984Giáp TýĐoài (Tây)Cấn (Tây)
1985Ất SửuCàn (Tây)Ly (Đông)
1986Bính DầnKhôn (Tây)Khảm (Đông)
1987Đinh MãoTốn (Đông)Khôn (Tây)

Bảng được tính theo chu kỳ cung phi của Bát trạch và đã đối chiếu với các mốc phổ biến (nam 1990 cung Khảm, nữ 1990 cung Cấn; nam 2000 cung Ly). Năm thiếu trong bảng có thể suy ra bằng mẹo chu kỳ chín năm ở mục dưới.

Bảng cung phi 1988–2025

Phần tiếp theo cho các năm sinh của người đang đi làm, cha mẹ trẻ và trẻ em:

NămCan chiNamNữ
1988Mậu ThìnChấn (Đông)Chấn (Đông)
1989Kỷ TỵKhôn (Tây)Tốn (Đông)
1990Canh NgọKhảm (Đông)Cấn (Tây)
1991Tân MùiLy (Đông)Càn (Tây)
1992Nhâm ThânCấn (Tây)Đoài (Tây)
1993Quý DậuĐoài (Tây)Cấn (Tây)
1994Giáp TuấtCàn (Tây)Ly (Đông)
1995Ất HợiKhôn (Tây)Khảm (Đông)
1996Bính TýTốn (Đông)Khôn (Tây)
1997Đinh SửuChấn (Đông)Chấn (Đông)
1998Mậu DầnKhôn (Tây)Tốn (Đông)
1999Kỷ MãoKhảm (Đông)Cấn (Tây)
2000Canh ThìnLy (Đông)Càn (Tây)
2001Tân TỵCấn (Tây)Đoài (Tây)
2002Nhâm NgọĐoài (Tây)Cấn (Tây)
2003Quý MùiCàn (Tây)Ly (Đông)
2004Giáp ThânKhôn (Tây)Khảm (Đông)
2005Ất DậuTốn (Đông)Khôn (Tây)
2006Bính TuấtChấn (Đông)Chấn (Đông)
2007Đinh HợiKhôn (Tây)Tốn (Đông)
2008Mậu TýKhảm (Đông)Cấn (Tây)
2009Kỷ SửuLy (Đông)Càn (Tây)
2010Canh DầnCấn (Tây)Đoài (Tây)
2011Tân MãoĐoài (Tây)Cấn (Tây)
2012Nhâm ThìnCàn (Tây)Ly (Đông)
2013Quý TỵKhôn (Tây)Khảm (Đông)
2014Giáp NgọTốn (Đông)Khôn (Tây)
2015Ất MùiChấn (Đông)Chấn (Đông)
2016Bính ThânKhôn (Tây)Tốn (Đông)
2017Đinh DậuKhảm (Đông)Cấn (Tây)
2018Mậu TuấtLy (Đông)Càn (Tây)
2019Kỷ HợiCấn (Tây)Đoài (Tây)
2020Canh TýĐoài (Tây)Cấn (Tây)
2021Tân SửuCàn (Tây)Ly (Đông)
2022Nhâm DầnKhôn (Tây)Khảm (Đông)
2023Quý MãoTốn (Đông)Khôn (Tây)
2024Giáp ThìnChấn (Đông)Chấn (Đông)
2025Ất TỵKhôn (Tây)Tốn (Đông)

Để tra cho cả nhà một lượt, ghi ra giấy năm sinh âm lịch của từng người, giới tính, rồi đối chiếu. Thường chỉ mất vài phút và giúp cả nhà dùng chung một bộ dữ liệu khi bàn chuyện nhà cửa.

Bốn hướng tốt và bốn hướng xấu của từng cung

Có cung phi rồi, tra dòng tương ứng trong bảng dưới để biết tám hướng. Bốn hướng đầu thuộc nhóm tốt theo quan niệm Bát trạch, bốn hướng sau thuộc nhóm nên tránh:

CungBốn hướng tốtBốn hướng nên tránh
KhảmĐông Nam (Sinh khí), Đông (Thiên y), Nam (Diên niên), Bắc (Phục vị)Tây Nam (Tuyệt mệnh), Đông Bắc (Ngũ quỷ), Tây Bắc (Lục sát), Tây (Hoạ hại)
LyĐông (Sinh khí), Đông Nam (Thiên y), Bắc (Diên niên), Nam (Phục vị)Tây Bắc (Tuyệt mệnh), Tây (Ngũ quỷ), Tây Nam (Lục sát), Đông Bắc (Hoạ hại)
ChấnNam (Sinh khí), Bắc (Thiên y), Đông Nam (Diên niên), Đông (Phục vị)Tây (Tuyệt mệnh), Tây Bắc (Ngũ quỷ), Đông Bắc (Lục sát), Tây Nam (Hoạ hại)
TốnBắc (Sinh khí), Nam (Thiên y), Đông (Diên niên), Đông Nam (Phục vị)Đông Bắc (Tuyệt mệnh), Tây Nam (Ngũ quỷ), Tây (Lục sát), Tây Bắc (Hoạ hại)
CànTây (Sinh khí), Đông Bắc (Thiên y), Tây Nam (Diên niên), Tây Bắc (Phục vị)Nam (Tuyệt mệnh), Đông (Ngũ quỷ), Bắc (Lục sát), Đông Nam (Hoạ hại)
KhônĐông Bắc (Sinh khí), Tây (Thiên y), Tây Bắc (Diên niên), Tây Nam (Phục vị)Bắc (Tuyệt mệnh), Đông Nam (Ngũ quỷ), Nam (Lục sát), Đông (Hoạ hại)
CấnTây Nam (Sinh khí), Tây Bắc (Thiên y), Tây (Diên niên), Đông Bắc (Phục vị)Đông Nam (Tuyệt mệnh), Bắc (Ngũ quỷ), Đông (Lục sát), Nam (Hoạ hại)
ĐoàiTây Bắc (Sinh khí), Tây Nam (Thiên y), Đông Bắc (Diên niên), Tây (Phục vị)Đông (Tuyệt mệnh), Nam (Ngũ quỷ), Đông Nam (Lục sát), Bắc (Hoạ hại)

Ý nghĩa tập quán gắn cho từng mức: Sinh khí với làm ăn, công việc; Thiên y với sức khoẻ; Diên niên với hoà thuận; Phục vị với sự ổn định, tĩnh tại. Ở nhóm xấu, Tuyệt mệnh và Ngũ quỷ thường được coi là nặng hơn Lục sát và Hoạ hại. Cách dùng từng hướng cho nhà, bếp, giường, bàn làm việc có ở các bài khác trong mục này.

Mẹo nhớ: cung phi lặp lại sau chín năm

Quy luật. Cung phi đi theo vòng chín năm. Người sinh cách nhau đúng chín năm, cùng giới tính, sẽ có cùng cung phi. Nam 1990 cung Khảm thì nam 1981, 1999, 2008, 2017 cũng cung Khảm.

Dùng để tra năm ngoài bảng. Muốn biết cung phi của ông bà sinh năm 1946, lấy 1946 cộng 9 ra 1955 rồi tra bảng: nam 1955 cung Ly, nữ 1955 cung Càn. Vậy nam 1946 cung Ly, nữ 1946 cung Càn.

Dùng để tự kiểm. Khi đọc một nguồn khác ghi cung phi năm nào đó, có thể đối chiếu với năm cách đó chín năm. Nếu hai năm ra hai cung khác nhau cho cùng giới tính, một trong hai chỗ đang ghi sai.

Khác với vòng 60 năm. Can chi và mệnh nạp âm lặp lại sau 60 năm, còn cung phi lặp sau 9 năm. Vì 60 không chia hết cho 9, hai người cùng tuổi can chi cách nhau 60 năm vẫn có thể khác cung phi.

Dùng bảng này vào việc gì, và đừng dùng vào việc gì

Bảng cung phi là đầu vào cho các phép tra theo Bát trạch: hướng nhà, hướng cửa hàng, hướng bếp, hướng đầu giường, hướng bàn làm việc, bàn học. Nó cũng là căn cứ để biết hai người cùng nhóm hay khác nhóm, khi cần chọn hướng chung cho phòng ngủ hay căn nhà. Đó là phạm vi phù hợp của nó.

Bảng này không nên được dùng để phán hợp hay không hợp trong hôn nhân, tuyển người làm, hay chọn bạn bè. Một số trang so tuổi vợ chồng có dùng cung phi như một trong nhiều yếu tố, nhưng đó là tập quán tham khảo, không có giá trị quyết định một mối quan hệ. Tương tự, đừng vì thấy mình "Tây tứ mệnh" mà từ chối một căn nhà tốt hướng Đông.

Cách dùng lành mạnh là coi cung phi như một sở thích văn hoá có quy tắc rõ: tra đúng, hiểu đúng, áp dụng ở chỗ ít tốn kém như kê giường, xoay bàn, và dừng lại khi nó bắt đầu đòi hỏi những thay đổi lớn hoặc gây lo lắng.

Câu hỏi thường gặp

Nam sinh năm 1990 cung gì, hướng nào tốt?

Nam sinh năm 1990 (Canh Ngọ) cung Khảm, thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt theo Bát trạch là Đông Nam (Sinh khí), Đông (Thiên y), Nam (Diên niên), Bắc (Phục vị). Nữ cùng năm thuộc cung Cấn, nhóm Tây tứ mệnh.

Vì sao cùng năm mà nam nữ khác cung phi?

Theo cách tính của Bát trạch, cung phi nam đi ngược và cung phi nữ đi xuôi trên vòng chín số, nên cùng năm hai giới thường ra hai số khác nhau. Chỉ một số năm hai vòng gặp nhau ở cùng cung, ví dụ các năm nam nữ cùng cung Chấn.

Sinh ngày 1 tháng 2 thì tra năm nào?

Còn tuỳ năm đó Tết rơi vào ngày nào. Nếu ngày sinh trước mùng Một Tết, tra theo năm âm lịch trước. Nếu sau, tra theo năm hiện tại. Lịch vạn niên hoặc ứng dụng lịch âm trên điện thoại cho biết ngày Tết của từng năm.

Cung phi có thay đổi khi lớn tuổi không?

Không. Cung phi cố định theo năm sinh âm lịch và giới tính, không đổi theo tuổi hay năm hiện tại. Vì vậy bốn hướng tốt của một người cũng cố định suốt đời theo quan niệm Bát trạch.

Con số 5 trong cách tính cung phi đi đâu?

Vòng chín số có số 5 ở giữa, không ứng với quẻ nào trong tám quẻ. Tập quán quy ước nam rơi vào số 5 thì lấy cung Khôn, nữ rơi vào số 5 thì lấy cung Cấn. Đó là lý do Khôn xuất hiện nhiều ở cột nam và Cấn xuất hiện nhiều ở cột nữ.

Cả nhà mỗi người một cung thì chọn hướng theo ai?

Với những thứ dùng chung như cửa nhà, bếp, tập quán lấy theo gia chủ. Với những thứ dùng riêng như giường, bàn làm việc, bàn học, mỗi người tra theo cung của mình. Như vậy ai cũng có phần hướng tốt ở chỗ riêng của họ.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.