Cung phi là một trong tám quẻ (Khảm, Ly, Chấn, Tốn, Càn, Khôn, Cấn, Đoài) gán cho mỗi người theo năm sinh âm lịch và giới tính; từ cung phi suy ra người đó thuộc Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh và bốn hướng nào được quan niệm là tốt. Bảng dưới cho sẵn cung phi nam và nữ của mọi năm từ 1950 đến 2025, kèm bảng bốn hướng tốt, bốn hướng xấu của từng cung.
Khái niệm cung phi và công thức tính đã có bài riêng ở trang khác; bài này là sổ tra nhanh. Trước khi tra, nhớ một điều: năm sinh phải là năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, tra theo năm liền trước.
Tra bảng đúng: ba lỗi hay gặp
Lỗi thứ nhất là dùng năm dương lịch cho người sinh trước Tết. Ví dụ một bé gái sinh ngày 20 tháng 1 năm 2023, khi đó chưa đến Tết Quý Mão, nên vẫn thuộc năm Nhâm Dần 2022. Tra theo 2022 thì ra cung Khảm (nhóm Đông); tra nhầm theo 2023 thì ra cung Khôn (nhóm Tây). Một lỗi đầu vào làm đảo ngược toàn bộ kết quả.
Lỗi thứ hai là quên rằng cùng năm nhưng nam nữ khác cung. Ngoại trừ một số năm nam nữ trùng cung (ví dụ các năm cung Chấn như 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006, 2015, 2024), còn lại hai giới thường khác nhau, có khi khác cả nhóm.
Lỗi thứ ba là lẫn cung phi với mệnh nạp âm. Năm 1990 có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ, nhưng cung phi nam là Khảm (quẻ gắn với hành Thuỷ), nữ là Cấn (gắn với hành Thổ). Khi bàn về hướng nhà, hướng bếp, hướng giường, thứ cần là cung phi. Khi bàn về màu sắc, cây, đá theo "mệnh", thứ cần thường là mệnh nạp âm.
Một lưu ý về mốc năm: phần lớn tài liệu phổ thông ở Việt Nam lấy Tết Nguyên đán làm ranh giới năm. Một số trường phái lấy tiết Lập xuân, rơi vào khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch. Người sinh trong khoảng giữa Tết và Lập xuân có thể ra hai kết quả; nên biết điều này để không hoang mang khi đọc các nguồn khác nhau.
Bảng cung phi 1950–1987
Mỗi dòng gồm năm sinh, can chi và cung phi của nam, của nữ; trong ngoặc là nhóm (Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh):
| Năm | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1950 | Canh Dần | Khôn (Tây) | Khảm (Đông) |
| 1951 | Tân Mão | Tốn (Đông) | Khôn (Tây) |
| 1952 | Nhâm Thìn | Chấn (Đông) | Chấn (Đông) |
| 1953 | Quý Tỵ | Khôn (Tây) | Tốn (Đông) |
| 1954 | Giáp Ngọ | Khảm (Đông) | Cấn (Tây) |
| 1955 | Ất Mùi | Ly (Đông) | Càn (Tây) |
| 1956 | Bính Thân | Cấn (Tây) | Đoài (Tây) |
| 1957 | Đinh Dậu | Đoài (Tây) | Cấn (Tây) |
| 1958 | Mậu Tuất | Càn (Tây) | Ly (Đông) |
| 1959 | Kỷ Hợi | Khôn (Tây) | Khảm (Đông) |
| 1960 | Canh Tý | Tốn (Đông) | Khôn (Tây) |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn (Đông) | Chấn (Đông) |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn (Tây) | Tốn (Đông) |
| 1963 | Quý Mão | Khảm (Đông) | Cấn (Tây) |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly (Đông) | Càn (Tây) |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn (Tây) | Đoài (Tây) |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài (Tây) | Cấn (Tây) |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn (Tây) | Ly (Đông) |
| 1968 | Mậu Thân | Khôn (Tây) | Khảm (Đông) |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn (Đông) | Khôn (Tây) |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn (Đông) | Chấn (Đông) |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn (Tây) | Tốn (Đông) |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm (Đông) | Cấn (Tây) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly (Đông) | Càn (Tây) |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn (Tây) | Đoài (Tây) |
| 1975 | Ất Mão | Đoài (Tây) | Cấn (Tây) |
| 1976 | Bính Thìn | Càn (Tây) | Ly (Đông) |
| 1977 | Đinh Tỵ | Khôn (Tây) | Khảm (Đông) |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn (Đông) | Khôn (Tây) |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn (Đông) | Chấn (Đông) |
| 1980 | Canh Thân | Khôn (Tây) | Tốn (Đông) |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm (Đông) | Cấn (Tây) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly (Đông) | Càn (Tây) |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn (Tây) | Đoài (Tây) |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài (Tây) | Cấn (Tây) |
| 1985 | Ất Sửu | Càn (Tây) | Ly (Đông) |
| 1986 | Bính Dần | Khôn (Tây) | Khảm (Đông) |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn (Đông) | Khôn (Tây) |
Bảng được tính theo chu kỳ cung phi của Bát trạch và đã đối chiếu với các mốc phổ biến (nam 1990 cung Khảm, nữ 1990 cung Cấn; nam 2000 cung Ly). Năm thiếu trong bảng có thể suy ra bằng mẹo chu kỳ chín năm ở mục dưới.
Bảng cung phi 1988–2025
Phần tiếp theo cho các năm sinh của người đang đi làm, cha mẹ trẻ và trẻ em:
| Năm | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn (Đông) | Chấn (Đông) |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn (Tây) | Tốn (Đông) |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm (Đông) | Cấn (Tây) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly (Đông) | Càn (Tây) |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn (Tây) | Đoài (Tây) |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài (Tây) | Cấn (Tây) |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn (Tây) | Ly (Đông) |
| 1995 | Ất Hợi | Khôn (Tây) | Khảm (Đông) |
| 1996 | Bính Tý | Tốn (Đông) | Khôn (Tây) |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn (Đông) | Chấn (Đông) |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn (Tây) | Tốn (Đông) |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm (Đông) | Cấn (Tây) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly (Đông) | Càn (Tây) |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn (Tây) | Đoài (Tây) |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài (Tây) | Cấn (Tây) |
| 2003 | Quý Mùi | Càn (Tây) | Ly (Đông) |
| 2004 | Giáp Thân | Khôn (Tây) | Khảm (Đông) |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn (Đông) | Khôn (Tây) |
| 2006 | Bính Tuất | Chấn (Đông) | Chấn (Đông) |
| 2007 | Đinh Hợi | Khôn (Tây) | Tốn (Đông) |
| 2008 | Mậu Tý | Khảm (Đông) | Cấn (Tây) |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ly (Đông) | Càn (Tây) |
| 2010 | Canh Dần | Cấn (Tây) | Đoài (Tây) |
| 2011 | Tân Mão | Đoài (Tây) | Cấn (Tây) |
| 2012 | Nhâm Thìn | Càn (Tây) | Ly (Đông) |
| 2013 | Quý Tỵ | Khôn (Tây) | Khảm (Đông) |
| 2014 | Giáp Ngọ | Tốn (Đông) | Khôn (Tây) |
| 2015 | Ất Mùi | Chấn (Đông) | Chấn (Đông) |
| 2016 | Bính Thân | Khôn (Tây) | Tốn (Đông) |
| 2017 | Đinh Dậu | Khảm (Đông) | Cấn (Tây) |
| 2018 | Mậu Tuất | Ly (Đông) | Càn (Tây) |
| 2019 | Kỷ Hợi | Cấn (Tây) | Đoài (Tây) |
| 2020 | Canh Tý | Đoài (Tây) | Cấn (Tây) |
| 2021 | Tân Sửu | Càn (Tây) | Ly (Đông) |
| 2022 | Nhâm Dần | Khôn (Tây) | Khảm (Đông) |
| 2023 | Quý Mão | Tốn (Đông) | Khôn (Tây) |
| 2024 | Giáp Thìn | Chấn (Đông) | Chấn (Đông) |
| 2025 | Ất Tỵ | Khôn (Tây) | Tốn (Đông) |
Để tra cho cả nhà một lượt, ghi ra giấy năm sinh âm lịch của từng người, giới tính, rồi đối chiếu. Thường chỉ mất vài phút và giúp cả nhà dùng chung một bộ dữ liệu khi bàn chuyện nhà cửa.
Bốn hướng tốt và bốn hướng xấu của từng cung
Có cung phi rồi, tra dòng tương ứng trong bảng dưới để biết tám hướng. Bốn hướng đầu thuộc nhóm tốt theo quan niệm Bát trạch, bốn hướng sau thuộc nhóm nên tránh:
| Cung | Bốn hướng tốt | Bốn hướng nên tránh |
|---|---|---|
| Khảm | Đông Nam (Sinh khí), Đông (Thiên y), Nam (Diên niên), Bắc (Phục vị) | Tây Nam (Tuyệt mệnh), Đông Bắc (Ngũ quỷ), Tây Bắc (Lục sát), Tây (Hoạ hại) |
| Ly | Đông (Sinh khí), Đông Nam (Thiên y), Bắc (Diên niên), Nam (Phục vị) | Tây Bắc (Tuyệt mệnh), Tây (Ngũ quỷ), Tây Nam (Lục sát), Đông Bắc (Hoạ hại) |
| Chấn | Nam (Sinh khí), Bắc (Thiên y), Đông Nam (Diên niên), Đông (Phục vị) | Tây (Tuyệt mệnh), Tây Bắc (Ngũ quỷ), Đông Bắc (Lục sát), Tây Nam (Hoạ hại) |
| Tốn | Bắc (Sinh khí), Nam (Thiên y), Đông (Diên niên), Đông Nam (Phục vị) | Đông Bắc (Tuyệt mệnh), Tây Nam (Ngũ quỷ), Tây (Lục sát), Tây Bắc (Hoạ hại) |
| Càn | Tây (Sinh khí), Đông Bắc (Thiên y), Tây Nam (Diên niên), Tây Bắc (Phục vị) | Nam (Tuyệt mệnh), Đông (Ngũ quỷ), Bắc (Lục sát), Đông Nam (Hoạ hại) |
| Khôn | Đông Bắc (Sinh khí), Tây (Thiên y), Tây Bắc (Diên niên), Tây Nam (Phục vị) | Bắc (Tuyệt mệnh), Đông Nam (Ngũ quỷ), Nam (Lục sát), Đông (Hoạ hại) |
| Cấn | Tây Nam (Sinh khí), Tây Bắc (Thiên y), Tây (Diên niên), Đông Bắc (Phục vị) | Đông Nam (Tuyệt mệnh), Bắc (Ngũ quỷ), Đông (Lục sát), Nam (Hoạ hại) |
| Đoài | Tây Bắc (Sinh khí), Tây Nam (Thiên y), Đông Bắc (Diên niên), Tây (Phục vị) | Đông (Tuyệt mệnh), Nam (Ngũ quỷ), Đông Nam (Lục sát), Bắc (Hoạ hại) |
Ý nghĩa tập quán gắn cho từng mức: Sinh khí với làm ăn, công việc; Thiên y với sức khoẻ; Diên niên với hoà thuận; Phục vị với sự ổn định, tĩnh tại. Ở nhóm xấu, Tuyệt mệnh và Ngũ quỷ thường được coi là nặng hơn Lục sát và Hoạ hại. Cách dùng từng hướng cho nhà, bếp, giường, bàn làm việc có ở các bài khác trong mục này.
Mẹo nhớ: cung phi lặp lại sau chín năm
Quy luật. Cung phi đi theo vòng chín năm. Người sinh cách nhau đúng chín năm, cùng giới tính, sẽ có cùng cung phi. Nam 1990 cung Khảm thì nam 1981, 1999, 2008, 2017 cũng cung Khảm.
Dùng để tra năm ngoài bảng. Muốn biết cung phi của ông bà sinh năm 1946, lấy 1946 cộng 9 ra 1955 rồi tra bảng: nam 1955 cung Ly, nữ 1955 cung Càn. Vậy nam 1946 cung Ly, nữ 1946 cung Càn.
Dùng để tự kiểm. Khi đọc một nguồn khác ghi cung phi năm nào đó, có thể đối chiếu với năm cách đó chín năm. Nếu hai năm ra hai cung khác nhau cho cùng giới tính, một trong hai chỗ đang ghi sai.
Khác với vòng 60 năm. Can chi và mệnh nạp âm lặp lại sau 60 năm, còn cung phi lặp sau 9 năm. Vì 60 không chia hết cho 9, hai người cùng tuổi can chi cách nhau 60 năm vẫn có thể khác cung phi.
Dùng bảng này vào việc gì, và đừng dùng vào việc gì
Bảng cung phi là đầu vào cho các phép tra theo Bát trạch: hướng nhà, hướng cửa hàng, hướng bếp, hướng đầu giường, hướng bàn làm việc, bàn học. Nó cũng là căn cứ để biết hai người cùng nhóm hay khác nhóm, khi cần chọn hướng chung cho phòng ngủ hay căn nhà. Đó là phạm vi phù hợp của nó.
Bảng này không nên được dùng để phán hợp hay không hợp trong hôn nhân, tuyển người làm, hay chọn bạn bè. Một số trang so tuổi vợ chồng có dùng cung phi như một trong nhiều yếu tố, nhưng đó là tập quán tham khảo, không có giá trị quyết định một mối quan hệ. Tương tự, đừng vì thấy mình "Tây tứ mệnh" mà từ chối một căn nhà tốt hướng Đông.
Cách dùng lành mạnh là coi cung phi như một sở thích văn hoá có quy tắc rõ: tra đúng, hiểu đúng, áp dụng ở chỗ ít tốn kém như kê giường, xoay bàn, và dừng lại khi nó bắt đầu đòi hỏi những thay đổi lớn hoặc gây lo lắng.
Câu hỏi thường gặp
Nam sinh năm 1990 cung gì, hướng nào tốt?
Nam sinh năm 1990 (Canh Ngọ) cung Khảm, thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt theo Bát trạch là Đông Nam (Sinh khí), Đông (Thiên y), Nam (Diên niên), Bắc (Phục vị). Nữ cùng năm thuộc cung Cấn, nhóm Tây tứ mệnh.
Vì sao cùng năm mà nam nữ khác cung phi?
Theo cách tính của Bát trạch, cung phi nam đi ngược và cung phi nữ đi xuôi trên vòng chín số, nên cùng năm hai giới thường ra hai số khác nhau. Chỉ một số năm hai vòng gặp nhau ở cùng cung, ví dụ các năm nam nữ cùng cung Chấn.
Sinh ngày 1 tháng 2 thì tra năm nào?
Còn tuỳ năm đó Tết rơi vào ngày nào. Nếu ngày sinh trước mùng Một Tết, tra theo năm âm lịch trước. Nếu sau, tra theo năm hiện tại. Lịch vạn niên hoặc ứng dụng lịch âm trên điện thoại cho biết ngày Tết của từng năm.
Cung phi có thay đổi khi lớn tuổi không?
Không. Cung phi cố định theo năm sinh âm lịch và giới tính, không đổi theo tuổi hay năm hiện tại. Vì vậy bốn hướng tốt của một người cũng cố định suốt đời theo quan niệm Bát trạch.
Con số 5 trong cách tính cung phi đi đâu?
Vòng chín số có số 5 ở giữa, không ứng với quẻ nào trong tám quẻ. Tập quán quy ước nam rơi vào số 5 thì lấy cung Khôn, nữ rơi vào số 5 thì lấy cung Cấn. Đó là lý do Khôn xuất hiện nhiều ở cột nam và Cấn xuất hiện nhiều ở cột nữ.
Cả nhà mỗi người một cung thì chọn hướng theo ai?
Với những thứ dùng chung như cửa nhà, bếp, tập quán lấy theo gia chủ. Với những thứ dùng riêng như giường, bàn làm việc, bàn học, mỗi người tra theo cung của mình. Như vậy ai cũng có phần hướng tốt ở chỗ riêng của họ.